Bạn đã biết đến ưu nhược điểm của bể lọc sinh học nhỏ giọt chưa?

Bạn đã biết đến ưu nhược điểm của bể lọc sinh học nhỏ giọt chưa?
5 (100%) 4 votes

Bạn đã nghe đến khái niệm của bể lọc sinh học nhỏ giọt chưa? Ưu nhược điểm của bể lọc sinh học nhỏ giọt này là gì? Công dụng, chức năng, hay nguyên lý hoạt động của nó ra sao? Tất cả sẽ có trong bài viết này để bạn tìm hiểu nha.

Trước tiên, đi tìm khái niệm của bể lọc sinh học nhỏ giọt đã.

Bể lọc sinh học dạng nhỏ giọt là một trong những công nghệ xử lý nước thải được ứng dụng từ rất lâu. Loại bể này hoạt động dựa trên cơ sở nước thải phân phối đều khắp các bề mặt nguyên liệu lọc theo kiểu nhỏ giọt hoặc phun tia.

bể lọc sinh học nhỏ giọt

Đây là loại bể lọc với vật liệu tiếp xúc không ngập nước. Biôphin nhỏ giọt dùng để xử lý sinh hóa nước thải hoàn toàn. Với hàm lượng BOD của nước sau khi xử lý đạt 15mg/l.

Ưu nhược điểm của bể lọc sinh học nhỏ giọt này là gì nhỉ?

  • Đầu tiên, tìm hiểu ưu điểm trước nhé:

Nước thải chảy qua các lớp vật liệu lọc, nhờ vào vi sinh vật hiếu khí trên bề mặt vật liệu. Các chất hữu cơ sẽ được giữ lại.

Công nghệ này không tốn quá nhiều chi phí đầu tư, ít tốn kém diện tích lắp đặt. Quy trình vận hành cũng đơn giản, mà lại đem lại hiệu quả cao.

Làm đơn giản được bước sục khí, nhưng vẫn đảm bảo duy trì sự sinh trưởng và phát triển cho các vi sinh vật.

Điều chỉnh được thời gian lưu nước, và tốc độ dòng chảy.

Quá trình oxi hóa rất nhanh, rút ngắn được thời gian xử lý.

bể lọc sinh học nhỏ giọt

  • Tuy nhiên, cũng còn 1 số nhược điểm đi kèm:

Không khí ra khỏi bể lọc thường có mùi hôi, khó chịu

Khu vực xung quanh thì thường xuất hiện nhiều ruồi muỗi.

Cấu tạo của bể lọc sinh học nhỏ giọt này ra sao?

Theo tìm hiểu của chúng tôi về loại bể này. Thì nó được chia thành nhiều phần: Bể lọc vận tốc chậm, bể lọc vận tốc trung bình và nhanh. Bể lọc cao tốc, bể lọc thô (để xử lý nước thải sơ bộ trước giai đoạn xử lý thứ cấp) và bể lọc 2 pha. Và giờ thì sẽ cùng đi sâu vào phân tích, tìm hiểu về từng loại này.

bể lọc sinh học nhỏ giọt

  • Bể lọc vận tốc chậm:

Có hình trụ, hoặc cũng có bể hình chữ nhật. Hệ thống nước thải được nạp theo chu kì. Chỉ có khoảng 0.6-1.2m nguyên liệu lọc ở phía trên là có chứa bùn vi sinh vật. Còn lớp dưới có các vi khuẩn nitrat hóa. Hiệu suất khử BOD cao, và cũng cho ra nước thải chứa lượng nitrat cao.

Nguyên liệu lọc cho bể này thường là đá sỏi, và xỉ.

  • Ở bể lọc vận tốc trung bình và nhanh:

Loại bể này thì có hình trụ tròn, giúp lưu lượng nạp chất hữu cơ cao hơn. Nước thải được bơm hoàn lưu trở lại bể lọc và nạp liên tục. Hoàn lưu nước thải, giúp giảm được mùi hôi xuất hiện trong không khí.

Nguyên liệu lọc thường là đá sỏi, plastic.

  • Bể lọc cao tốc:

Lưu lượng nạp nước thải, cũng như chất thải hữu cơ khá cao. Khác với bể lọc vận tốc nhanh đã giới thiệu ở chỗ, có chiều sâu cột lọc. Và nguyên liệu lọc ở đây là plastic. Nên nhẹ hơn đá và sỏi.

  • Bể lọc thô:

Lưu lượng nạp chất hữu cơ của bể này lớn hơn 1.6kg/m3.d, lưu lượng nước thải là 187m3/m2.d bể lọc thô. Tac dụng của bể này dùng để xử lý sơ bộ nước thải trước giai đoạn xử lý thứ cấp.

  • Bể lọc 2 pha:

Dùng để xử lý những nguồn nước thải bị nhiễm chất độc hại cao. Có thể nói, đây là sự kết hợp của hai thành phần chuyên dụng: bể lọc thứ nhất dùng để khử BOD, bể lọc thứ hai dùng để nitrat hóa.

Hy vọng với thông tin cơ bản mà Công ty TNHH môi trường số 1 Hà Nội cung cấp đến bạn. Sẽ giúp bạn phần nào hiểu hơn về bể lọc sinh học nhỏ giọt này nhé.

error: Content is protected !!